Thuốc Brucipro ciprofloxacin tablets usp 500mg brawn
Thành phần
Hoạt chất: Ciprofloxacin hydroclorid USP tương đương
ciprofloxacin 500 mg.
Tá dược: Microcrystallin cellulose, starch, methyl
hydroxy benzoat, propyl hydroxy benzoat, magnesium stearat, sodium starch
glycolat, purified talc, colloidal anhydrous silica, croscarmellosesodium,
sodium lauryl sulphat. Tá dược bao phim: Instacoa t aqua - m white
(IA-III-40001).
Công dụng (Chỉ định)
Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn
nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển
các vi khuẩn kháng ciprofloxacin:
Viêm đường tiết niệu trên.
Viêm tuyến tiền liệt Viêm xương - tủy.
Viêm ruột vi khuẩn nặng.
Lậu không biến chứng.
Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn
huyết người bị suy giảm miễn dịch).
Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy
giảm miễn dịch.
Viêm đường tiết niệu, các nhiễm khuẩn đường tiết niệu
không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprofloxacin liên
quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm
khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên
sử dụng Ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay
thế.
Cách dùng - Liều dùng
Liều lượng:
Chỉ định Liều dùng trong 24h
Lậu không biến chứng 500 mg, liều duy nhất
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính 500 mg x 2 lần
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng: Điều trị: 500 mg x 2 lần
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng: Dự phòng: 500 mg x 1 lần
Phòng các bệnh do não mô cầu: Người lớn và trẻ trên
20 kg 500 mg, liều duy nhất
Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh bị suy giảm
miễn dịch 250 - 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết, điều trị
nhiễm khuẩn ở người bị suy giảm miễn dịch. 500 - 750 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 250 - 500 mg x 2 lần
Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận
hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều
thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa
vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) Gợi ý điều
chỉnh liều
31-60 (creatinin huyết thanh: 120 - 170 micromol/lít)
Liều > 750 mg x 2 lần nên giảm xuống 500 mg x 2 lần
< 30 (creatinin huyết thanh: > 175
micromol/lít) Liều > 500 mg x 2 lần nên giảm xuống 500 mg x 1 lần
Cách dùng:
Muốn thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau
bữa ăn. Người bệnh cần uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày
trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian điều trị ciprofloxacin tùy thuộc
vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo
đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc
điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng.
Thời gian điều trị thường là 1 - 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có
biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn. Điều trị ciprofloxacin có thể
cần phải tiếp tục trong 4 - 6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và
khớp, ỉa chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin hoặc các
thuốc quinolon khác. Trẻ em dưới 18 tuổi, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ
mang thai hoặc cho con bú, trừ khi buộc phải dùng, vì không có thông tin nào về
tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc
vật cho thấy không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những
cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật
vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không
hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại
biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến
các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên
các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng
thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm
gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất
lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau
đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần
sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ
tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu
chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh
sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các
phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Người có tiền sử động kinh hoặc có các thương tổn
thần kinh trung ương khác (như giảm ngưỡng co giật, tiền căn co giật, giảm lưu
lượng tuần hoàn não, thay đổi cấu trúc não hoặc đột quỵ), người bị suy chức
năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase,
người bị bệnh nhược cơ.
Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn
không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người
bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo
kháng sinh đồ.
Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
Hạn chế sử dụng ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang
lớn.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Nói chung, ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ
của thuốc chủ yếu là lên dạ dày - ruột, thần kinh trung ương và da.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho,
giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Tim - mạch: Nhịp tim nhanh.
Thần kinh trung ương: Kích động.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và
phosphatase kiềm trong máu.
Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu,
thay đổi nồng độ prothrombin.
Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn
tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác
kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng
áp lực nội sọ.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
Da: Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng
Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch.
Gan: Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử
tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
Cơ: Đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có
một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp
với corticosteroid.
Tiết niệu - sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu
kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh
quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống
vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm. Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau
khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng
giả), cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ
vancomycin).
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng
dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc
dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng
ciprofloxacin.
Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp
phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid
(ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ
làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin.
Không uống đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa
nhau (nên uống thuốc chống toan 2 - 4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách
này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề.
Độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa
nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin,
doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ
ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng
didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ. Các chế phẩm có sắt
(fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột.
Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng
thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này
càng xa nhau càng tốt.
Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu
ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2 - 6 giờ trước khi
uống sucralfat.
Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể
làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của
theophylin. Cần kiểm fra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều
theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc. Ciprofloxacin và ciclosporin dùng
đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra
creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.
Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết
ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiêu.
Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ
prothrombin, cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều
thuốc chống đông máu.
Quá liều
Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp
dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người
bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.
Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong
những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc
phải dùng tới fluoroquinolon.
Phụ nữ cho con bú
Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì
ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại
cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh
sáng
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Liên hệ mua hàng chính hãng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM VIỆT NHẬT
📍 Địa chỉ: Số 451/24/2-4, Tô Hiến Thành, Phường Diên Hồng, Thành Phố Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://duocphamvietnhat.com
☎ Hotline: 0329 819 900










